Phân cấp Bourgogne

Hiérarchie des appellations de Bourgogne

Sườn đồi nho có tường đá bao quanh ở Côte d'Or mùa thu
Ở Bourgogne, hạng gắn với từng thửa ruộng nho.

Phân cấp Bourgogne là hệ thống bốn bậc tên gọi xuất xứ của vang Bourgogne: tên gọi vùng, tên gọi làng, Premier Cru và Grand Cru. Theo liên hiệp ngành vang Bourgogne (BIVB), vùng có 84 tên gọi AOC, gồm 7 tên gọi vùng, 44 tên gọi làng và 33 tên gọi Grand Cru; Premier Cru không phải AOC riêng mà là các thửa ruộng được xếp hạng bên trong tên gọi làng. Khác với Bordeaux xếp hạng château, Bourgogne xếp hạng chính mảnh đất trồng nho.

Climat: đơn vị của phân cấp

Người Bourgogne gọi một thửa ruộng có ranh giới, tên riêng và đặc điểm đất, hướng nắng riêng là climat. Các climat được đặt tên và khoanh định qua nhiều thế kỷ, và ngày 4/7/2015 các climat của Bourgogne, hơn 1.000 thửa ruộng dọc Côte de Nuits và Côte de Beaune, được UNESCO ghi vào danh sách Di sản Thế giới. Phân cấp hiện nay dựa trên các climat đó: ruộng càng được đánh giá cao thì tên gọi càng hẹp, quy định càng chặt.

Một climat thường chia cho nhiều chủ. Vì vậy cùng một tên Grand Cru có thể xuất hiện trên nhãn của hàng chục nhà làm vang khác nhau, và tên nhà làm vang quan trọng không kém tên ruộng.

Bốn bậc tên gọi

Tên gọi vùng

Tên gọi vùng cho phép dùng nho trồng ở bất kỳ đâu trong khu vực được khoanh định của tên gọi đó. Ví dụ là Bourgogne, Bourgogne Aligoté, Coteaux Bourguignons, Crémant de Bourgogne và Mâcon. BIVB cho biết tên gọi Bourgogne có thêm 13 tên địa lý bổ sung (ví dụ Bourgogne Hautes-Côtes de Nuits, Bourgogne Côte d'Or) và tên gọi Mâcon có 27 tên địa lý bổ sung, thường ghi dạng Mâcon kèm tên làng.

Tên gọi làng

Tên gọi làng mang tên một làng hoặc một nhóm làng, như Gevrey-Chambertin, Vosne-Romanée, Pommard, Meursault, Mercurey, Pouilly-Fuissé. Nho phải trồng trong ranh giới của tên gọi đó. Nhãn có thể ghi thêm tên một lieu-dit chưa được xếp hạng, in nhỏ hơn tên làng.

Premier Cru

Premier Cru là các climat được xếp hạng bên trong một tên gọi làng, tổng cộng vài trăm climat trải khắp vùng. Nhãn ghi tên làng, tên climat và chữ "Premier Cru" hoặc "1er Cru", ví dụ "Chablis Premier Cru Montée de Tonnerre". Nếu vang pha nho từ nhiều climat Premier Cru của cùng một làng, nhãn chỉ ghi tên làng kèm "Premier Cru".

Grand Cru

Grand Cru là bậc cao nhất, mỗi Grand Cru là một AOC riêng. Nhãn chỉ ghi tên climat, không cần tên làng, ví dụ Corton, Montrachet, Romanée-Saint-Vivant, Clos de Tart; riêng Chablis Grand Cru ghi kèm tên climat, như "Chablis Grand Cru Les Clos". Trong 33 Grand Cru, 24 nằm ở Côte de Nuits và gần như toàn bộ làm vang đỏ Pinot Noir, 8 nằm ở Côte de Beaune, phần lớn là vang trắng Chardonnay. Grand Cru thứ 33 là Chablis Grand Cru, một AOC duy nhất gồm bảy climat: Blanchot, Bougros, Les Clos, Grenouilles, Preuses, Valmur và Vaudésir.

Grand Cru theo từng làng

Gevrey-Chambertin có nhiều Grand Cru nhất, gồm Chambertin, Chambertin-Clos de Bèze và các tên ghép đuôi Chambertin như Charmes-, Mazis-, Latricières-, Griotte-. Morey-Saint-Denis có Clos de la Roche, Clos Saint-Denis, Clos des Lambrays, Clos de Tart. Chambolle-Musigny có Musigny và một phần Bonnes-Mares. Vougeot có Clos de Vougeot. Vosne-Romanée và Flagey-Échezeaux có Romanée-Conti, La Tâche, Richebourg, La Romanée, Romanée-Saint-Vivant, La Grande Rue, Échezeaux và Grands-Échezeaux.

Ở Côte de Beaune, đồi Corton có Corton (chủ yếu vang đỏ) và Corton-Charlemagne (vang trắng). Puligny-Montrachet và Chassagne-Montrachet chia nhau năm Grand Cru vang trắng: Montrachet, Chevalier-Montrachet, Bâtard-Montrachet, Bienvenues-Bâtard-Montrachet và Criots-Bâtard-Montrachet. Grand Cru thứ tám của Côte de Beaune là Charlemagne.

Cách đọc nhãn

Nhãn ghi chữ "Grand Cru" và chỉ một tên climat là Grand Cru. Nhãn ghi tên làng kèm tên climat và "1er Cru" là Premier Cru. Nhãn chỉ có tên làng là cấp làng, còn nhãn ghi "Bourgogne" (có thể kèm tên giống nho) là cấp vùng. Bẫy thường gặp nằm ở các làng ghép tên Grand Cru nổi tiếng nhất vào tên mình: "Puligny-Montrachet" là vang cấp làng, còn "Montrachet" là Grand Cru. Chữ "Monopole" cho biết cả climat thuộc về một chủ, ví dụ La Tâche hay Clos de Tart.

Ở Việt Nam

Người Việt hay gọi vang Bourgogne theo tên tiếng Anh là Burgundy và thường hỏi "Grand Cru hay Premier Cru". Trong khoảng 12.000 chai đang bán của một nhà nhập khẩu lớn có khoảng 1.120 mã vang Bourgogne, trong đó khoảng 150 mã ghi Grand Cru và khoảng 300 mã ghi Premier Cru trên tên. Đếm theo tên climat, nhiều mã nhất là Chablis Grand Cru (22), Corton-Charlemagne (15), Clos de Vougeot (15), Charmes-Chambertin (13), Échezeaux (12) và Bâtard-Montrachet (10).

Câu hỏi thường gặp

Grand Cru Bourgogne có giống Grand Cru Classé Bordeaux không?

Không. Ở Bourgogne, Grand Cru là tên một thửa ruộng và là một AOC. Ở Bordeaux, Grand Cru Classé là hạng của một château trong một bảng xếp hạng.

Premier Cru có phải AOC riêng không?

Không. Premier Cru là climat được xếp hạng bên trong một tên gọi làng, nên nhãn luôn có tên làng đi kèm.

Bourgogne có bao nhiêu Grand Cru?

33 tên gọi Grand Cru theo BIVB: 24 ở Côte de Nuits, 8 ở Côte de Beaune và Chablis Grand Cru.

Vang cấp làng có đáng chú ý không?

Có. Vang cấp làng đã mang tên một làng cụ thể, nên là cách dễ nhất để làm quen với phong cách từng làng trước khi tìm đến Premier Cru và Grand Cru của làng đó.

Ở Bourgogne, đọc được bậc tên gọi trên nhãn là biết chai vang đến từ phạm vi đất rộng hay hẹp. Phần còn lại, từ phong cách đến độ tin cậy, phụ thuộc vào nhà làm vang và niên vụ.

Thuộc Phân cấp Bourgogne

Ruộng nho hạng đặc biệt (Grand Cru)Grand Cru
Ruộng nho hạng nhất (Premier Cru)Premier Cru
Tên gọi làngAppellation Village (communale)
Tên gọi vùngAppellation Régionale